Học cấu trúc câu Tiếng Anh để áp dụng

390

Một trong những sai lầm cơ bản nhất khi bạn sử dụng, nói hoặc việt một câu Tiếng Anh là thiếu các phần của câu. Một câu Tiếng Anh thường bao gồm 3 phần chính là: Chủ ngữ (Subject), Động từ (Verb) và Tân ngữ (Object) hay còn gọi là Vị ngữ (Complement) theo như Tiếng Việt, đôi khi trong câu sẽ có thêm trạng từ bổ trợ là Modifier, nhằm xác định rõ thời gian, địa điểm.

Cùng ôn lại cấu trúc câu Tiếng Anh, để có thể hệ thống lại những lỗ hổng trong ngữ pháp Tiếng Anh bạn còn đang mắc phải nhé.

cấu trúc câu Tiếng Anh

1. Subject

Chủ ngữ hay còn gọi là Subject – S trong Tiếng anh là chủ thể chính của hành động, sự việc được đề cập đến trong câu. S luôn đứng trước động từ ( Verb – V).

Chủ ngữ thường là tên người, một danh từ, sự vật, hiện tượng, đôi khi S cũng là một noun phrase (Cụm danh từ). S thường đứng ở đâu câu và quyết định việc , chia V theo thì nào.

Có một trường hợp, nếu là câu mệnh lệnh thì chủ ngữ sẽ được hiểu là người nghe. Ví dụ: Don’t move, Shut up, Go away…

2. Verbs

Động từ là loại từ chỉ hành động và trạng thái của Chủ ngữ. Mọi câu đều có động từ hoặc đôi khi là tính từ (Adjective) thì mới có nghĩa. Động từ còn được triển khai thành ngữ động từ (Verb phrase), là một nhóm gồm nhiều trợ động từ đi kèm động từ chính.

3. Object

Object – O, là cụm từ chỉ đối tượng tác động tới chủ ngữ. Giống với chủ ngữ, O có thể là danh từ, cụm danh từ, tên người, đối tượng, sự vật, hiện tượng…O thường đứng sau V (động từ), và bạn có thể nhận ra tân ngữ bằng cách đặt những câu hỏi như: Who? What? Whom

4. Modifier

Trạng từ bổ sung thêm trong câu, giúp người nghe hiểu rõ cụ thể vấn đề đang nhắc đến về thời gian, cách thức, địa điểm của hành động, hiện tượng, sự vật, sự việc.

Bạn cũng có thể đặt câu hỏi để xác định trạng từ của câu thông qua các Wh-question như: When? Where? How?…

5. Những cấu trúc câu thường gặp

Bạn cũng có thể áp dụng một số cấu trúc câu sau để luyện tập.

  • S + V + (not) enough + noun + (for sb) to do st = (không) đủ cái gì để (cho ai) làm gì.
  • Clause + so that + clause = để mà
  • Unless + positive = If… not = trừ phi, nếu không
  • It + V + such + [a(n)] adj noun + that S +V = cái gì đó quá làm sao đến nỗi mà
  • S + V + too + adj/adv + (for sb) to do st = cái gì quá đến nổi làm sao để cho ai đấy làm gì.
  • To suggest someone (should) do something: Gợi ý ai làm gì.
  • Try to V-nguyên mẫu: Cố gắng làm việc gì.
  • To need V_ ing: Cần được làm gì.
  • To be busy V_ing for something: Bận rộn làm gì.
  • To be used to doing something: Quen với việc gì.

6. Những lưu ý khi sử dụng câu Tiếng Anh

Luôn xác định rõ S, V, O của câu trước khi lập thành câu có nghĩa. Việc dùng sao loại từ, thiếu các bộ phận trong câu sẽ là một sai sót lớn khi bạn đặt câu Tiếng Anh, trong cả văn viết và giao tiếp.

Đặt thời thì của V theo S và M, V sẽ được chia theo dạng thêm “s” hoặc “es” ở đuôi trong một số trường hợp, và nếu là thì hiện tại đơn. Đồng thời S có thể chia thành quá khứ, tương lai… nếu M ở những thời gian nào.

Cấu trúc câu Tiếng anh có thể đi từ đơn giản đến phức tạp. Để có thể tránh những sai sót xảy ra khi đặt câu Tiếng anh, hãy luôn lưu ý về cách sử dụng loại từ, thì thời thích cũng như vị trí các bộ phận trong câu để tạo thành câu có nghĩa. Việc sử dụng thành thạo, nắm rõ được cấu trúc câu sẽ giúp bạn có được kiến thức ngữ pháp tốt, cũng như có những tiền đề cho việc học kỹ năng viết luận về sau dễ dàng hơn.