Luyện tập với các thì trong Tiếng Anh

377

Cùng luyện tập lại ngữ pháp tiếng Anh với 12 loại thì cơ bản thông qua các cấu trúc thì, nguyên tắc sử dụng thì và các bài tập liên quan.

Luyện tập với các thì trong Tiếng Anh
Ôn tập ngữ pháp 12 thì trong Tiếng Anh

Chú thích một số từ viết tắt:

  • S (Subject): Chủ ngữ
  • V (Verb): Động từ
  • O (Object): Tân ngữ, cụm từ chỉ đối tượng bị tác động bởi chủ ngữ.
  • N (Noun): Danh từ.
  • Adj (Adjective): Tính từ.
  • Phrase: Cụm từ – Noun Phrase: Cụm danh từ.
  • Động từ to be: Am/Is/Are.
  • P.P – Past Participle: Quá khứ phân động từ, chia dạng V-ed (động từ thường) và V3 (động từ đặc biệt).

Các loại đại từ nhân xưng:

Đại từ Ngôi/số/giống Tạm dịch
I Ngôi thứ nhất số ít Tôi, tao, ta, tớ, mình
We Ngôi thứ nhất số nhiều Chúng tôi, chúng ta, chúng tớ, chúng tao, chúng mình
You Ngôi thứ hai số ít và số nhiều Bạn, các bạn, đằng ấy, mày, bọn mày, tên kia, lũ, đám
He Ngôi thứ ba số ít, chỉ giống đực Anh ấy, cậu ấy, ông ấy, gã ấy, y, hắn, thằng
She Ngôi thứ ba số ít, chỉ giống cái Cô ấy, chị ấy, bà ấy, ả, thị, cổ
It Ngôi thứ ba số ít, không phân giống
They Ngôi thứ ba số nhiều, không phân giống Chúng nó, họ

1. Thì hiện tại đơn (Present Simple)

Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả những hành động xảy ra ở thời điểm hiện tại, các thói quen, chân lý và sự thật hiển nhiên.

– Công thức:

+ Đối với động từ:

Khẳng định: S + Vs/es + O

Example:
+ The sun rises in the East. (Diễn tả một chân lý, sự thật hiển nhiên).
+ She goes to school everyday. (Diễn tả một thói quen).
+ My dog eats a lot (Hành động diễn ra thường xuyên).
+ Every day, I wake up at 7 a.m. (Thói quen).

Phủ định: S + do/does + not + V + O

Example:
+ He does not go to school. (Diễn tả một hành động xảy ra thời điểm hiện tại, lặp đi lặp lại).
+ They don’t know how to answer the question. (Hành động đang xảy ra ở thời hiện tại|).
+ I do not cook at night. (Diễn tả thói quen).

Nghi vấn: Do/Dose + S + V + O?

Example:
+ Do they see the light in that house over there? (Hỏi về một sự việc ở thời điểm hiện tại).
+ Does he know how to calculate? (Hỏi về khả năng của người được nhắc đến trong câu).

Với S là chủ ngữ, gồm các đại từ nhân xưng: I, You, She, He, We, They, It. Ta có công thức:

  • I/You/We/They + V + Object – She/He/It + V(s/es) + Object
  • I/You/We/They + Do not (Don’t) + V + O – She/He/It + Does not (Doesn’t) + V + O
  • Do + You/They/We + V + O..? – Does +She/He/It + V + O ?

+ Đối với động từ To be:

Khẳng định: S + am/is/are + O (Noun)/Adjectives

Example:
+ He is tall.
+ I am a student at class 7A.
+ My dog is a bulldog.

Phủ định: S + am/is/are + not + O (Noun)/Adjectives

Example:
+ She is not good at Math.
+ They are not happy.
+ I am not sad anymore.

Nghi vấn: Am/Is/Are + S + O (Noun)/Adjectives?

Example:
+ Are you ok?
+ Is she beautiful?

*Chú thích: O (Noun/ Adjective) – Diễn tả những đặc điểm, tính chất của một chủ thể là người, đồng vật, sự vật, sự việc.

Tương tự, ta có thể ghép thêm các chủ ngữ là đại từ nhân xưng vô cùng động từ To be:

  • I am (I’m) – You/We/They are (You’re/They’re/We’re) – She/ He/ It is (She’s/ He’s/ It’s)+ O
  • I am + not (I’m not) – You/We/They + are not (You’re/They’re/We’re not) – She/ He/ It + is not (She’s/ He’s/ It’s not)+ O
  • Am I – Is she/he/ it – Are you/we/they + O (Noun/ Adjective)?

– Các từ nhận biết: Always, Every, Usually, Often, Sometimes, Never, Generally, Frequently.

Xem thêm: Bài tập thì hiện tại đơn

Bạn có thể tra cứu từ vựng tại: https://vdict.com hoặc http://www.oxfordlearnersdictionaries.com

2. Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)

Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả một hành động đang diễn ra ở hiện tại, kéo dài một thời gian ở trong khoảng thời gian cụ thể, hoặc một hành động được lặp đi lặp lại nhiều lần nhưng chưa là một thói quen. Ngoài ra thì hiện tại tiếp diễn cũng diễn tả hành động sẽ xảy ra ở tương lai gần.

– Công thức:

Khẳng định: S + am/is/are + V-ing + O

Example:
+ The kids are playing soccer now.
+ She is always browwing my books and does not remember to pay back
+ My mom is coming home.

Phủ định: S + am/is/are + not + V-ing + O

Example:
+ They are not cooking now.
+ I’m not washing dishes today.

Nghi vấn: Am/Is/Are + S + V-ing + O?

Example:
+ Are you staying at Jane’s house?
+ Is she living here?
+ Am I standing at Destroit street?

Với S là chủ ngữ, gồm các đại từ nhân xưng I, You, She, He, We, They, It. Ta có công thức:

  • I am (I’m) – You/We/They are (You’re/They’re/We’re) – She/ He/ It is (She’s/ He’s/ It’s)+ V-ing + O
  • I am  not (I’m not) – You/We/They are not (You’re/They’re/We’re not) – She/ He/ It is not (She’s/ He’s/ It’s not) + V-ing + O
  • Am I – Is she/he/ it – Are you/we/they + V-ing + O

– Các từ nhận biết: Now, At the moment, At the present, At this time…

Xem thêm: Bài tập thì hiện tại tiếp diễn

3. Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect)

Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra trong quá khứ. Đây cũng là thì diễn tả sự lặp đi lặp lại của 1 hành động trong quá khứ.

– Công thức:

Khẳng định: S + have/has + V3/V-ed (P.P – Past Participle) + O

Example:
+ I have learned English for 6 years.
+ She just has got back to my place.
+ She has lived in here since 1995.
+ They have lost their luggage.

Phủ định: S + have/has + not + V3/V-ed (P.P – Past Participle) + O

Example:
+ I haven’t seen her since 2000.
+ I have not met him for 2 years.
+ It has been 15 years since the day we came.

Nghi vấn Have/Has + S + V3/V-ed (P.P – Past Participle) + O?

Example:
+ Have you ever talked to him?
+ Has she been here before?
+ Have they known about that kid?
+ Have you done your homework yet?

Với S là chủ ngữ, gồm các đại từ nhân xưng I, You, She, He, We, They, It. Ta có công thức:

  • I/You/We/They + Have + V3/V-ed +Object – She/He/It + Has + V3/V-ed + Object
  • I/You/We/They + Have not (Haven’t) + V3 + O – She/He/It + Has not (Hasn’t) + V3/V-ed + O
  • Have + You/They/We… + V3/V-ed…? – Has +She/He/It +  V3/V-ed…?

– Các từ nhận biết: Already, Yet, Not… yet, Just, Ever, Recently, Lately, Since, For, Before…

Since: Xác định khoảng thời gian từ thời điểm bắt đầu.

For: Trong khoảng thời gian, từ lúc bắt đầu cho tới bây giờ.

Xem thêm: Bài tập thì hiện tại hoàn thành

4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous)

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để nhấn mạnh khoảng thời gian của một hành động đã xảy ra trong quá khứ và tiếp tục xảy ra tới hiện tại, thậm chí là trong tương lai.

– Công thức:

Khẳng định: S + have/has + been + V-ing + O

Example:
+ I have been working in Marketing for 15 years.
+ He has been telling me about it for days.

Phủ định: S + have/has + not + been + V-ing + O

Example:
+ They haven’t been knowing that she’s not come back.
+ She has not been writing to her regularly for years.

Nghi vấn: Have/Has + S + been + V-ing + O?

Example:
+ Who has been cooking? The kitchen looks so mess.
+ Have you been sleeping properly?

Với S là chủ ngữ, gồm các đại từ nhân xưng: I, You, She, He, We, They, It. Ta có công thức:

  • I/You/We/They + Have + V-ing +Object – She/He/It + Has + V-ing + Object
  • I/You/We/They + Have not (Haven’t) + Been + V-ing + O – She/He/It + Has not (Hasn’t) + Been + V-ing + O
  • Have + You/They/We… + Been + V-ing…? – Has +She/He/It + Been + V-ing…?

– Các từ nhận biết: Since, For a long time, Almost, Recently, Lately, In recent years, Up until now, So far…

Xem thêm: Bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

5. Thì quá khứ đơn (Simple Past)

Thì quá khứ đơn diễn tả những hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ, với thời gian được xác định cụ thể.

– Công thức:

+ Đối với động từ:

Khẳng định: S + V(ed)/ V2 + O

Đưa động từ về thể quá khứ với: V-ed (động từ thường)/ V2 (động từ bất quy tắc)

Example: I had a great holiday at my uncle house last summer.

Phủ định: S + did + not + V + O

Example:
+ The cat didn’t ate foods because of sick.
+ She didn’t come back last friday.

Nghi vấn Did + S + V + O?

Với S là chủ ngữ, gồm các đại từ nhân xưng I, You, She, He, We, They, It. Ta có công thức:

  • I/You/We/They/She/He/It + V-ed + O
  • I/You/We/They/She/He/It + Did not (Didn’t) + V + O
  • Did + You/They/We/She/He/It + V + O…?

+ Đối với động từ To be: I/You/We/They + were She/He/It + Was

Khẳng định: S + was/were + O

Example:
+ They were in London last week.
+ I was a bad student at my primary school.

Phủ định: S + was/were + not + O

Example: It wasn’t happen until she came.

Nghi vấn: Was/Were + S + O?

Example:
+ Were your hair black?
+ Was she sick because of bad weather yesterday?

Tương tự, ta có thể ghép thêm các chủ ngữ là đại từ nhân xưng vô cùng động từ Tobe với:

  • I/ You/ They/ We + were – She/ He/ It + was + S + O (Noun/Adjectives)
  • I/ You/ They/ We + were not ̣̣(weren’t) – She/ He/ It was not (wasn’t) + O.
  • Were I – Was she/he/ it – Were you/we/they + O (Noun/ Adjective)

– Các từ nhận biết: Yesterday, Last, Ago, in…(thời gian các năm đổ về trước).

Xem thêm: Bài tập thì quá khứ đơn

6. Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous)

Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả những hành động đã xảy ra cùng thời điểm, hoặc hành động đầu tiên có thể xảy ra sớm hơn và đang xảy ra thì hành động thứ hai xuất hiện cắt ngang.

– Công thức:

Khẳng định: S + was/were + V-ing + O

Example:
+ While I was slepping on the bus, the thiefs stole my wallet. (Diễn tả một sự việc diễn ra thì có hành động khác xen vào).
+ While they were doing housework, she came.
+ Jane was just making a cake for her family.

Phủ định: S + was/were + not + V-ing + O

Example:
+ He was not contacting to me at 7 p.m last night. (Nhấn mạnh diễn biến quá trình, xác định rõ khoảng thời gian diễn ra sự việc).
+ In the 1990s, people were not using mobile phone like today that much.

Nghi vấn: Was/Were + S + V-ing + O?

Example:
+ Were you expecting any visitors?
+ Excuse me, were you busying?
+ Was she staying here all night? (Hỏi về hành động có thể diễn ra trong một khoảng thời gian ở quá khứ)
+ Were you being here when she came?

Với S là chủ ngữ, gồm các đại từ nhân xưng: I, You, She, He, We, They, It. Ta có công thức:

  • I/ You/ They/ We + were + V-ing + O –  She/ He/ It was + V-ing + O
  • I/ You/ They/ We + were not + V-ing + O –  She/ He/ It + was not+ V-ing + O
  • Were I – Was she/he/ it – Were you/we/they + V-ing +O

– Các từ nhận biết: While, When…

Xem thêm: Bài tập thì quá khứ tiếp diễn

7. Thì quá khứ hoàn thành (Past perfect)

Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả những hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ, trước một hành động khác cũng đã xảy ra và đã kết thúc trong quá khứ.

– Công thức:

Khẳng định: S + had + V3/V-ed (P.P – Past Participle) + O

Example:
+ She had left when i came.
+ Before finished homework, I had drunk a cup of hot milk.

Phủ định: S + had + not + V3/V-ed (P.P – Past Participle) + O

Example:
+ I had not known him until he told me.
+ Kris had never been to the movie theater before.

Nghi vấn Had + S + V3/V-ed (P.P – Past Participle) + O?

Example:
+ Had you eaten the cake before I came back home?
+ How long had you been lived here?

Với S là chủ ngữ, gồm các đại từ nhân xưng: I, You, She, He, We, They, It. Ta có công thức:

  • I/You/We/They/ She/He/It + Had + V3/V-ed (P.P – Past Participle) + O
  • I/You/We/They/ She/He/It + Had not (Hadn’t) + V3/V-ed (P.P – Past Participle) + O
  • Had + You/They/We/ She/He/It… + V3/V-ed (P.P – Past Participle) + O?

– Các từ nhận biết: After, Before, As soon as, By the time, When, Already, Just, Since, For…

Xem thêm: Bài tập thì quá khứ hoàn thành

8. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect Continuous)

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng để nhấn mạnh khoảng thời gian của một hành động đã xảy ra trong quá khứ, kết thúc trước một hành động khác cũng đã xảy ra và kết thúc trong khoản thời gian quá khứ đó.

– Công thức:

Khẳng định: S + had + been + V-ing + O

Example:
+ She had been cleaning the house until he visited her place.
+ I had been waiting for many hours before get in the plane.
+ By the time I got back from school, my cat had been waiting for me for a while.

Phủ định: S + had + not + been + V-ing + O

Example: They had not been staying in New York before their visa was out of date.

Nghi vấn: Had + S + been + V-ing + O?

Example: Had she been waiting here by the time we came?

  • I/You/We/They/ She/He/It + Had + Been + V-ing +Object
  • I/You/We/They/ She/He/It + Had not (Hadn’t) + Been + V-ing + O
  • Had + You/They/We/ She/He/It + Been + V-ing + O?

– Các từ nhận biết: Until then, by the time, Before, After…

Xem thêm: Bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Các thì tiếng anh
Cấu trúc và cách dùng các thì trong Tiếng Anh

9. Thì tương lai (Future Simple)

Thì tương lai dùng để diễn tả những hành động sẽ diễn ra ở tương lai, khả năng xảy ra cao.

– Công thức:

Khẳng định: S + will/shall + V + O

Example:
+ It will rain.
+ She will come to our house tommorrow.
+ I will go to the zoo tomorow.
+ She will help me to do this case on the next time we cooperate.

Phủ định: S + will/shall + not + V + O

Example:
+ We won’t go to the cinema tonight.
+ My mom won’t be happy if I have a bad score.
+ My dog won’t bark at night.

Nghi vấn: Will/Shall + S + V + O?

Example:
+ Shall we go?
+ Will they bring a cat came with?

Với S là chủ ngữ, gồm các đại từ nhân xưng: I, You, She, He, We, They, It. Ta có công thức:

  • I/You/We/They/ She/He/It + will + V +O
  • I/You/We/They/ She/He/It + will not (won’t)/ shall not (shan’t) + V + O
  • Will/Shall + You/They/We… + V + O?

– Các từ nhận biết: Tomorow, Next, Then…

THÌ TƯƠNG LAI GẦN: Đây là dạng thì tương lai dùng để diễn tả những hành động chỉ là dự định và không chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai, khả năng xảy ra thấp hơn thì tương lai.

– Công thức:

Khẳng định: S + am/is/are + going to + V + O

Example:
+ The sky looks so grey, it is going to rain anyway.
+ I am going to have a trip on this summer vacation.
+ They are going to have a plan this weekend.

Phủ định: S + am/is/are + not + going to + V + O

Example:
+ I am not going to join this party.
+ As discussed, we are not going to hire more employees.
+ Shen is not going to buy this bag.
+ I am not going to fulfill my homework today.

Nghi vấn: Am/Is/Are + S + going to + V + O?

Example:
+ Are you going to go with us?
+ Is she going to deal this case?
+ Are you going to play with me again?

Tương tự với S là chủ ngữ, gồm các đại từ nhân xưng: I, You, She, He, We, They, It. Ta có công thức:

  • I am (I’m) – You/We/They are (You’re/We’re/They’re) – She/He/It is (She’s/He’s/It’s) going to + V
  • I am (I’m) – You/We/They are (You’re/We’re/They’re) – She/He/It is (She’s/He’s/It’s) + not going to + V
  • Am I – Are + You/They/We – Is she/he/it + going to + V + O?

Phân biệt khi dùng will/shall và be going to:

– Với will/shall: Chỉ dùng cho trường hợp tiên đoán, đảm bảo điều này chắc chắn sẽ xảy ra, kế hoạch chắc chắn sẽ thực hiện trong một thời gian xác định ở tương lai. Hoặc dùng để diễn tả hành động tự nguyện, không ép buộc.

– Với be going to: Dùng cho trường hợp đưa ra các dự định nhưng không chắc chắn sẽ thực hiện, những trường hợp bị ép buộc thực hiện.

Xem thêm: Bài tập thì tương lai tại đơn

10. Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuos)

Thì tương lai tiếp diễn dùng để diễn tả những hành động sẽ xảy ra ở một thời điểm nào đó ở trong tương lai, nhưng chưa xác định được thời gian diễn ra cụ thể.

– Công thức:

Khẳng định: S + will/shall + be + V-ing + O

Example:
+ Next week, We will be having an exam.
+ You will be standing here when they came.
+ She will be going study abroad one day.

Phủ định: S + will/shall + not + be + V-ing + O

Example:
+ I won’t be following what you said anymore.
+ She won’t be staying here next week.

Nghi vấn: Will/Shall + S + be + V-ing + O?

Example:
+ Will she be sitting next to me?
+ Shall we be waiting for her until she comes?

Với S là chủ ngữ, gồm các đại từ nhân xưng: I, You, She, He, We, They, It. Ta có công thức:

  • I/You/We/They/ She/He/It + will/shall be + V-ing +O
  • I/You/We/They/ She/He/It + will not (won’t)/ shall not (shan’t) + be + V-ing + O
  • Will/Shall + You/They/We/ She/ He/ It + be + V-ing + O?

– Các từ nhận biết: In the future, Next year, Next time, Soon…

Xem thêm: Bài tập thì tương lai tiếp diễn

11. Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect)

Tương lai hoàn thành dùng để diễn tả một hành động sẽ xảy ra ở tương lai và kết thúc trước một hành động khác ở tương lai.

– Công thức:

Khẳng định: S + will/shall + have + V3/V-ed (P.P – Past Participle)

Example:
+ By next november, I will have received my diploma.
+ When I take this job, I will have received the salary.
+ By the time my sister will have finished her graduation, I will fly to London.

Phủ định: S + will/shall + have + not + V3/V-ed (P.P – Past Participle)

Example:
+ She won’t have not lived in here by the time you get back from you business trip.
+ They shan’t have stayed tonight.

Nghi vấn: Will/Shall + S + have + V3/V-ed (P.P – Past Participle)?

Example:
+ Shall we have come when they leave?
+ Will you have taken the test at school?

Với S là chủ ngữ, gồm các đại từ nhân xưng: I, You, She, He, We, They, It. Ta có công thức:

  • I/You/We/They/ She/He/It + will/shall + have+ V3/V-ed (P.P – Past Participle) + O
  • I/You/We/They/ She/He/It + will/shall + have not (haven’t)+ V3/V-ed (P.P – Past Participle) + O
  • Will/Shall + You/They/We/ She/ He/ It + have + V3/V-ed (P.P – Past Participle) + O ?

– Các từ nhận biết: By the time, Prior to…

Xem thêm: Bài tập thì tương lai hoàn thành

12. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous)

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn được sử dụng để nhấn mạnh khoản thời gian của một hành động sẽ xảy ra ở tương lai, tính liên tục của hành động này và sẽ kết thúc trước một hành động khác, cũng sẽ xảy ra ở tương lai.

– Công thức:

Khẳng định: S + will/shall + have been + V-ing + O

Example:
+ We will have been living in this house for 10 years by next week.
+ I will have been getting married for 2 yeas by the end of this week.
+ My mom will have been cooking for me by the time I’m going home.

Phủ định: S + will/shall + have been + not + V-ing + O

Example:
+ She won’t have been working in here in January.
+ They won’t have been taking part in this competition anymore.

Nghi vấn: Will/Shall + S + have been + V-ing + O?

Example: How long will you have been studying when you graduate?

Với S là chủ ngữ, gồm các đại từ nhân xưng: I, You, She, He, We, They, It. Ta có công thức:

  • I/You/We/They/ She/He/It + will/shall + have+ been + V-ing + O
  • I/You/We/They/ She/He/It + will/shall + have not (haven’t)+ been + V-ing + O
  • Will/Shall + You/They/We/ She/ He/ It + have been+ V-ing + O?

Xem thêm: Bài tập thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Các mẫu bài tập về các thì trong Tiếng Anh

Số điểm của bạn:  

Xếp hạng của bạn:  


Số điểm của bạn:  

Xếp hạng của bạn:  


Có thể thấy các thì trong tiếng Anh thực ra không quá phức tạp và chỉ cần nắm vững nguyên tắc sử dụng của những loại thì này, bạn sẽ hoàn toàn có thể vận dụng chúng trong ngữ pháp tiếng Anh một cách dễ dàng. Tuy vậy trong văn nói, bạn không cần phải sử dụng cũng như kết hợp quá nhiều loại từ rắc rối. Luyện tập thêm với các bài tập dùng thì tiếng Anh sẽ giúp bạn làm quen với ngữ pháp tiếng Anh nhanh chóng hơn.

Theo duhoc.online tổng hợp