Ôn tập lại kiến thức câu điều kiện trong ngữ pháp Tiếng Anh

243

Trong ngữ pháp Tiếng Anh, câu điều kiện là một trong những câu trúc câu quan trọng, thường được sử dụng thường xuyên cả trong văn viết và văn nói. Cấu trúc câu điều kiện rất đơn giản, và chỉ cần vận dụng mẫu cấu trúc có sẵn, cùng từ vựng là bạn đã có thể tạo ra một ví dụ để tự ôn tập câu điều kiện. Cùng ôn lại những kiến thức ngữ pháp câu điều kiện và cách vận dụng.

Câu điều kiện tiếng anh

1. Câu điều kiện là gì?

Câu điều kiện là mẫu câu giả định, chỉ ra những điều kiện để hành động, hiện tượng được đề cập trong mệnh đề chính có thể xảy ra.

Cấu trúc câu giả định thường bao gồm 2 mệnh đề, là mệnh đề chính và mệnh đề phụ.

  • Mệnh đề phụ (mệnh đề IF) nêu lên điều kiện của câu.
  • Mệnh đề chính nêu lên kết quả nhận được từ điều kiện.

Hai vế mệnh đề chính và mệnh đề phụ có thể đổi vị trí cho nhau (Mệnh đề chính đứng trước thì giữa hai mệnh đề không cần dấu phẩy và ngược lại).

Ví dụ: I will go to the beach it it is sunny hoặc If it is sunny, I will go to the beach.

Chú thích một số từ viết tắt trong cấu trúc:

CLAUSE (S + V + O): mệnh đề hay một ý thuộc câu điều kiện với đầy đủ chủ ngữ, động từ, tân ngữ.

  • Mệnh đề chính: CLAUSE 1.
  • Mệnh đề phụ: CLAUSE 2.

S (Subject): Chủ ngữ.

V (Verb): Động từ.

O (Object): Tân ngữ.

If…: Nếu…

2. Cấu trúc câu điều kiện

Xét về cấu trúc, trong hệ thống ngữ pháp Tiếng Anh có tổng cộng 5 loại câu điều kiện:

Câu điều kiện loại 0

Đây là mẫu câu điều kiện đơn giản nhất, có chức năng diễn tả những chân lý, sự việc luôn đúng.

  • Cấu trúc: IF + CLAUSE 1 (S + V(s/es) + O), CLAUSE 2 (S + V(s/es) + O)

Mệnh đề chính và phụ đều chia ở hiện tại đơn, vị trí của 2 mệnh đề có thể đổi cho nhau nếu ngữ nghĩa hợp lý. “If” luôn đi cùng mệnh đề phụ, khi đảo vị trí “If” đến giữa câu cần bỏ dấu phẩy.

Ví dụ:

+ If you came to France, you can see the Eiffel tower -> You can see the Eiffel tower if you came to France.

+ If you burn marshmallow, it melts -> It melts if you burn marshmallow.

Cấu trúc câu điều kiện loại I 

Diễn tả một sự việc, hành động có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

  • Cấu trúc: IF + CLAUSE 1 (S + V(s/es) + O), CLAUSE 2 ( S + WILL/WON’T + V)

Với mệnh đề chính chia ở thể Hiện tại đơn, mệnh đề phục chia ở thể tương lai (Có thể dịch là: Nếu….., thì sẽ…..). Vị trí của mệnh đề chính và phụ có thể hoán đổi cho nhau. “If” luôn đi cùng mệnh đề chính, khi đảo vị trí “If” đến giữa câu cần bỏ dấu phẩy.

Ví dụ:

+ If you come to my house, my mom will cook for you -> My mom will cook for you if you come to my house.

+ I will go fishing if it’s not rain. -> If it’s not rain, I will go fishing.

+ She won’t play piano if her family doesn’t have enough money.

Cấu trúc câu điều kiện loại II

Diễn tả sự việc không có thực ở hiện tại. Câu điều kiện còn có chức năng diễn tả những việc không thể xảy ra ở hiện tại và tương lai, những điều chỉ là giả thiết hoặc ước muốn của người nói ở thời điểm hiện tại.

  • Cấu trúc:

IF + CLAUSE ( S + V(ed/II) + O), S +  CLAUSE 2 ( S + WOULD/COULD (NOT) + V.

IF + CLAUSE ( S + were + O), S +  CLAUSE 2 ( S + WOULD/COULD (NOT) + V.

Mệnh đề chính sử dùng thì quá khứ, mệnh đề phụ sử dụng thì tương lai trong quá khứ. Trường hợp sử dụng động từ to be dạng quá khứ ở mệnh đề IF, ta dùng WERE cho tất cả các ngôi.

Ví dụ:

+ If I had money, I would buy that bag.

+ If she were nice, she would help me.

Câu điều kiện loại III

Đây là mẫu câu diễn tả những sự việc không có thực trong quá khứ, diễn tả những ước muốn của người nói ở trong quá khứ hoặc một giả thiết, trái ngược với thực trạng ở trong quá khứ.

  • Cấu trúc: IF + CLAUSE 1 (S + HAD/HAD NOT + V3/P.P + O), CLAUSE 2 ( S + WOULD (NOT) + HAVE + P.P + O)

Ví dụ:

+ If I had known my uncle here, he would have taken me to the movie theater.

Câu điều kiện loại hỗn hợp

Câu điều kiện loại hỗn hợp diễn tả những sự việc, mong muốn trong quá khứ hoặc nói ở hiện tại nhưng nhắc về quá khứ.

  • Cấu trúc: IF + CLAUSE 1 (S + HAD/HAD NOT + V3/P.P + O), CLAUSE 2 ( S + WOULD (NOT) + V + O)

Ví dụ:

+ If I had taken his advice, I would buy that apartment now.

Câu điều kiện

3. Đảo ngữ câu điều kiện

Ở câu điều kiện loại 0 và câu điều kiện loại 1, ta có thể dễ dàng đảo vị trí của 2 mệnh đề mà không thay đổi quá nhiều về cấu trúc câu. Tuy vậy từ câu điều kiện loại 2, cấu trúc câu điều kiện dạng đảo cần nắm các nguyên tắc sau:

Đảo ngữ câu điều kiện loại 1

Should + S + V, S + will + V.

Ta cũng có thể áp dụng công thức đảo ngữ cho câu điều kiện loại 1.

Ví dụ:

If she has free time, she will have a trip to Vung Tau => Should she has free time, she will have have a trip to Vung Tau.

Đảo ngữ câu điều kiện loại 2

Were + S + to – V + O, S + Would + V.

Ví dụ:

If I learnt English, I would sing an English song => Were I to learn English, I would sing an English song.

If my mom were here, she would cook for me a meal. => Were my mom here, she would cook me a meal.

If I had money, I would buy that bag. => Were I to have money, I would buy that bag.

Đảo ngữ câu điều kiện loại 3

Had + S + V3/ed, S +  would have + V3/ed.

Ví dụ:

If he had trained hard, he would have won the match => Had he trained hard, he would have won the match.

Đảo ngữ với If not:

If not = Unless

If I had not absent yesterday, I would have met him => Unless I absent yesterday, I would have met him.

If we don’t start at once, we will be late => Unless we start at once, we will be late.

If you don’t study hard, you won’t pass the exam => Unless you study hard, you won’t pass the exam.

Có thể thấy cấu trúc âu điều kiện khá đơn giản. Và tùy theo từng trường hợp mà bạn cần chọn cấu trúc phù hợp với ngữ cảnh nhất. Cũng như cách chia thì và động từ tương ứng. Luyện tập thêm các bài ôn tập câu điều kiện để quen với cách sử dụng mẫu câu này nhé.

Theo duhoc.online tổng hợp

Từ khóa tìm kiếm từ Google:

  • tat ca kien thuc ve cau câu điều kiện
  • ôn lại kiến thức các thì